Giới Thiệu Sơ Lược Về PVI

Những danh hiệu và giải thưởng mà PVI đã đạt được trong những năm qua là kết quả của sự nổ lực không ngừng nhằm đem đến chất lượng phục vụ tốt nhất cho khách hàng .

Thông tin cần biết khi tham gia Bảo Hiểm Cháy Nổ Bắt Buộc

1. Đối Tượng Mua Bảo Hiểm Cháy Nổ PVI

  • Nhà cửa, công trình kiến trúc và các trang thiết bị
  • Máy móc thiết bị
  • Hàng hoá, vật tư và các tài sản khác.

2. Phạm Vi Bảo Hiểm Cháy Nổ

Bồi thường cho những tổn thất hoặc thiệt hại vật chất ngẫu nhiên bất ngờ không lường trước được đối với tài sản được bảo hiểm và gây ra bởi cháy, sét đánh, nổ theo quy định

3. Các Rủi Ro Được Bảo Hiểm

  • Rủi ro “A”: Hoả hoạn; sét đánh, nổ
  • Rủi ro “B”: Nổ
  • Rủi ro “C”: Máy bay và các phương tiện hàng không khác hoặc các thiết bị trên phương tiện đó rơi trúng
  • Rủi ro “D”: Gây rối, đình công, bế xưởng
  • Rủi ro “E”:Thiệt hại do hành động ác ý
  • Rủi ro “F”: Động đất hay núi lửa phun
  • Rủi ro “G”: Giông và bão
  • Rủi ro “H”: Giông, bão, lụt
  • Rủi ro “I”: Tràn nước từ các bể và thiết bị chứa nước hay đường ống dẫn nước
  • Rủi ro “J”: Đâm va do xe cộ và súc vật.

4. Mua bảo hiểm cháy nổ PVI cần những thông tin gì?

Điều quan trọng là cần xác định giá trị tài sản bao gồm:

  • Giá trị xây dựng của nhà xưởng, nhà kho.
  • Giá trị các tài sản bên trong.
  • Máy móc thiết bị..
  • Biên bản phòng cháy chữa cháy.

5. Cách xác định giá trị tài sản

Giá trị tài sảngiá trị tính thành tiền theo giá thị trường của tài sản phải tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc tại thời điểm tham gia bảo hiểm.

  Trường hợp không xác định được giá thị trường của tài sản thì số tiền bảo hiểm do các bên thỏa thuận. Cụ thể như sau:

  • Trường hợp đối tượng được bảo hiểm là tài sản thì số tiền bảo hiểm là giá trị tính thành tiền theo giá trị còn lại hoặc giá trị thay thế mới của tài sản tại thời điểm tham gia bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc thoả thuận.
  • Trường hợp đối tượng được bảo hiểm là hàng hoá (nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm) thì số tiền bảo hiểm là giá trị tính thành tiền theo khai báo của bên mua bảo hiểm.

6. Phí Bảo Hiểm Cháy Nổ Bắt Buộc PVI

Phí bảo hiểm = Giá trị tài sản X Tỷ lệ phí.

  • Giá trị tài sản được xác định như mục trên.
  • Tỷ lệ phí: Được quy định theo bảng tỷ lệ phí của Nghị định 23.

Bạn có thể xem tỷ lệ phí tại câu hỏi thường gặp ở bên dưới.

7. Ví Dụ Về Cách Tính Phí Bảo Hiểm Cháy Nổ PVI

Khách sạn Hoa Hồng mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc với giá trị là 4 tỷ, khách sạn không có hệ thống chữa cháy sprinkler.

Phí bảo hiểm là:

4 tỷ X 0.1% = 4.000.000 VNĐ

( Phí chưa bao gồm VAT).

8. Thủ Tục Mua Bảo Hiểm và Phương Thức Thanh Toán

Khách hàng liên hệ Hotline 0888 54 54 58 để được tư vấn và cấp đơn toàn quốc.

Phương thức thanh toán:

  • Tiền mặt: Thanh toán sau khi nhận đơn.
  • Chuyển khoản.

Thông tin chuyển khoản:

  • CÔNG TY BẢO HIỂM PVI THỐNG NHẤT.
  • VIETCOMBANK – CHI NHÁNH HCM.
  • SỐ TÀI KHOẢN: 0071.001.271.086.

Lý Do Chọn Mua Bảo Hiểm Cháy Nổ Bắt Buộc PVI

  • Do được quy định từ Bộ tài chính nên các công ty bảo hiểm đều phải bán với mức phí bằng nhau.
  • Cho nên khách hàng nên chọn các công ty uy tín, tiềm lực tài chính mạnh, bồi thường chuyên nghiệp để có thể xử lý cho khách hàng nhanh chóng và hiệu quả.
  • Tháng 11/2020 PVI đã chi trả bồi thường cho trên 138 tỷ đồng cho tổn thất vụ cháy Công ty Bóng đèn Phích nước Rạng Đông, giúp doanh nghiệp nhanh chóng khắc phục hậu quả.
lý do chọn PVI

Form Đăng Ký








    Câu hỏi thường gặp

    Mức khấu trừ trong bảo hiểm cháy nổ bắt buộc

    Nghị định 23/2018/NĐ-CP quy định mức khấu trừ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc (là số tiền mà bên mua bảo hiểm phải tự chịu trong mỗi sự kiện bảo hiểm) tối thiểu sau đây:

    – Số tiền bảo hiểm đến 2 tỷ đồng: 4 triệu đồng

    – Số tiền bảo hiểm trên 2 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng: 10 triệu đồng

    – Số tiền bảo hiểm trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: 20 triệu đồng

    – Số tiền bảo hiểm trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng: 40 triệu đồng

    – Số tiền bảo hiểm trên 100 tỷ đồng đến 200 tỷ đồng: 60 triệu đồng

    – Số tiền bảo hiểm trên 200 tỷ đồng: 100 triệu đồng

    Đồng thời, căn cứ Khoản 1 Mục 1 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, mức khấu trừ bảo hiểm không được vượt quá:

    – 1% số tiền bảo hiểm đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ thuộc loại A

    – 10% số tiền bảo hiểm đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ thuộc loại B

    Quy định trên được áp dụng đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ (trừ cơ sở hạt nhân) có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm dưới 1000 tỷ đồng.

    Nghị định 23/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/4/2018.

    Nghị Định Số: 23/2018/NĐ-CP. Về Bảo Hiểm Cháy Nổ Bắt Buộc?
    • Căn cứ Luật phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;
    • Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;Chính phủ ban hành Nghị định quy định về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc
    • Theo đó, các doanh nghiệp bảo hiểm, cơ quan, tổ chức và cá nhân có cơ sở có nguy cơ cháy nổ phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc đối với tài sản bao gồm: Nhà và các công trình kiến trúc kèm theo, máy móc thiết bị và các loại hàng hóa, và vật tư, tài sản khác.
    Bảng Tỷ Lệ Phí Nghị Định 23.
    Danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ Mức khấu trừ (loại) Tỷ lệ phí bảo hiểm /năm (%)
    Học viện, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp, trường dạy nghề, trường phổ thông và trung tâm giáo dục; nhà trẻ, trường mẫu giáo A 0,05
    Bệnh viện, nhà điều dưỡng và các cơ sở y tế khám bệnh, chữa bệnh khác A 0,05
    Trung tâm hội nghị, nhà rạp hát, hội trường nhà văn hóa, rạp chiếu phim, rạp xiếc; nhà thi đấu thể thao trong nhà; sân vận động, vũ trường, cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí đông người; công trình công cộng khác
    Vũ trường, cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí đông người B 0,4
    Rạp chiếu phim; nhà thi đấu thể thao trong nhà; sân vận động A 0,15
    Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, rạp xiếc; công trình công cộng khác A 0,1
    Bảo tàng, thư viện, triển lãm, cơ sở nhà lưu trữ; di tích lịch sử, công trình văn hóa, nhà hội chợ
    Bảo tàng, thư viện, nhà lưu trữ; di tích lịch sử, công hình văn hóa A 0,075
    Triển lãm; nhà hội chợ A 0,12
    Chợ kiên cố, bán kiên cố; trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng bách hóa
    Trung tâm thương mại A 0,06
    Siêu thị, cửa hàng bách hóa A 0,08
    Chợ kiên cố, bán kiên cố B 0,5
    Cơ sở phát thanh, truyền hình, bưu chính viễn thông A 0,075
    Trung tâm chỉ huy, điều độ, điều hành, điều khiển A 0,07
    Cảng hàng không, cảng biển, cảng thủy nội địa, bến xe; bãi đỗ; gara ô tô; nhà ga hành khách đường sắt; ga hàng hóa đường sắt
    Cảng biển, cảng thủy nội địa, bến xe; bãi đỗ; nhà ga hành khách đường sắt A 0,1
    Gara ô tô; ga hàng hóa đường sắt B 0,12
    Cảng hàng không A 0,08
    Nhà chung cư, nhà đa năng, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ
    Nhà chung cư có hệ thống chữa cháy tự động (springkler), nhà đa năng, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ A 0,05
    Nhà chung cư không có hệ thống chữa cháy tự động (springkler) A 0,1
    Trụ sở cơ quan hành chính nhà nước; viện, trung tâm nghiên cứu, trụ sở làm việc của các cơ quan chuyên môn, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội và các tổ chức khác A 0,05
    Hầm lò khai thác than, hầm lò khai thác các khoáng sản khác cháy được; công trình giao thông ngầm, công trình trong hang hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ B 0,4
    Cơ sở sản xuất vật liệu nổ, cơ sở khai thác, chế biến, sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, sử dụng, bảo quản dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, cơ sở sản xuất, chế biến hàng hóa khác cháy được B 0,35
    Kho vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, kho sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, cảng xuất nhập vật liệu nổ, dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ, khí đốt. B 0,3
    Cửa hàng kinh doanh xăng dầu, cửa hàng kinh doanh khí đốt B 0,3
    Nhà máy điện, trạm biến áp từ 110 KV trở lên
    Nhà máy nhiệt điện A 0,1
    Nhà máy thủy điện, nhà máy phong điện và nhà máy điện khác A 0,07
    Trạm biến áp A 0,12
    Nhà máy đóng tàu, sửa chữa tàu; nhà máy sửa chữa, bảo dưỡng máy bay A 0,1
    Kho hàng hóa, vật tư cháy được hoặc hàng hóa vật tư không cháy đựng trong các bao bì cháy được; bãi hàng hóa, vật tư cháy được
    Kho hàng hóa, vật tư cháy được B 0,2
    Hàng hóa vật tư không cháy đựng trong các bao bì cháy được A 0,075
    Bãi hàng hóa, vật tư cháy được B 0,1
    Công trình sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy nổ A, B, C, D, E thuộc dây chuyền công nghệ sản xuất chính
    a) Công trình sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy nổ A, B, C (trừ công trình sản xuất gỗ, giầy) B 0,2
    b) Công trình sản xuất gỗ 0,5
    c) Công trình sản xuất giầy 0,35
    Công trình sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy nổ D, E A 0,15
    Cơ sở, công trình có hạng mục hay bộ phận chính nếu xảy ra cháy nổ ở đó sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới toàn bộ cơ sở, công trình hoặc có hạng mục, bộ phận mà trong quá trình hoạt động thường xuyên có chất nguy hiểm cháy, nổ thuộc một trong các trường hợp sau đây:
    Khí cháy B 0,167
    Chất lỏng B 0,2
    Bụi hay xơ cháy được; các chất rắn, hàng hóa, vật tư là chất rắn cháy được B 0,7
    Các chất có thể cháy, nổ hoặc sinh ra chất cháy, nổ khi tác dụng với nhau B 0,6
    Các chất có thể cháy, nổ hoặc sinh ra chất cháy, nổ khi tác dụng với nước hay với oxy trong không khí B 0,5
    Mua Bảo Hiểm Cháy Nổ Bắt Buộc PVI ở đâu?

    Liên hệ Hotline để nhận báo giá 0888 54 54 58, tư vấn miễn phí giao đơn tận nơi.

    Các địa chỉ PVI ở TP HCM:

    • Bảo Hiểm PVI Thống Nhất: 506 Nguyễn Đình Chiểu, Phường 4, Quận 3, Tp. HCM.
    • Bảo hiểm PVI Bến Thành: Toà nhà 13 Cao Thắng, phường 2, quận 3, TP.HCM
    • Bảo hiểm PVI Gia Định: Tòa nhà 40 Phạm Ngọc Thạch, phường 6, quận 3, TP.HCM
    • Bảo hiểm PVI Hồ Chí Minh: 172 Hai Bà Trưng, phường Đa Kao, quận 1, TP.HCM
    • Bảo hiểm PVI Sài Gòn: 261-263 Phan Xích Long, Phường 2, Quận Phú Nhuận, TP Hồ Chí Minh

    Sản phẩm liên quan

    Đánh giá 4.9 / 5. Bình chọn: 1271